Quy trình nhân giống hoa lily (Belladona, Manissia) bằng phương pháp tách vảy

THÔNG TIN CHUNG

1. Nhóm tác giả: ThS. Lê Thị Thu Hương, TS. Trịnh Khắc Quang, TS. Đặng Văn Đông, KS. Nguyễn Thị Thanh Tuyền, KS. Hồ Minh Việt
2. Cơ quan tác giá: Viện Nghiên cứu Rau quả
3. Nguồn gốc xuất xứ: Từ kết quả nghiên cứu của đề tài: Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ tiến tiến của Hà Lan trong chọn, tạo, nhân giống và điều khiển ra hoa chi Lilium (lily, loa kèn) ở Việt Nam
4. Phạm vi áp dụng:
       Áp dụng cho việc nhân giống hoa lily tại các tỉnh như: Sơn La, Lâm Đồng, lào Cai
5. Đối tượng áp dụng:
Các tổ chức, cá nhân tham gia sản xuất nhân giống hoa lily bằng phương pháp tách vảy củ.
 
QUY TRÌNH NHÂN GIỐNG VÔ TÍNH HOA LILY (MANISSA, BENLLADONNA)  BẰNG PHƯƠNG PHÁP TÁCH VẢY CỦ
1. Kỹ thuật giâm vảy và chăm sóc (giai đoạn 1)
- Thời vụ giâm vảy: Thời vụ giâm vảy thích hợp từ tháng 09 đến tháng 10.
- Phương pháp giâm vảy: sau khi tách vảy (1/3 tầng vảy phía ngoài cùng của củ giống đầu dòng), vảy được ngâm vào dung dịch Daconil (nồng độ 10g/10l nước), trong thời gian 15 phút, vớt ra và hong khô 1 ngày, rồi tiến hành vùi vảy trong giá thể xơ dừa, xếp lần lượt theo từng lớp sau đó đưa vào bảo quản lạnh ở điều kiện nhiệt độ 4-50C, độ ẩm 80 – 85%.
 + Sau thời gian bảo quản 25 ngày, chân vảy củ xuất hiện những củ con thì tiến hành trồng ra vườn. Khoảng cách trồng 5 x 5 cm, độ sâu 1/2 - 2/3 chiều dài vảy. Sau đó phủ một lớp đất mịn dày 3cm. Trồng xong tiến hành tưới phun nước cho vảy tiếp xúc chặt với đất, sau đó định kỳ mỗi ngày tưới nước 1 lần. Có thể dùng màng nilon hoặc lưới cản quang che luống để giữ nhiệt độ luống ổn định.
2. Thu hoạch và bảo quản củ bi (giai đoạn 2)
* Thu hoạch:
- Tiến hành thu hoạch củ giống sau giâm 160 ngày. Khi thu củ, không tách ngay củ khỏi thân cây mà để cả cây và củ con vào chỗ mát cho dinh dưỡng của thân dồn vào trong củ.
* Bảo quản:
- Chủng loại củ giống đưa vào bảo quản: là loại củ có chu vi: 3,0 – 4,5cm.
- Củ giống sau khi  thu hoạch 10 ngày, vệ sinh củ sạch sẽ, ngâm vào dung dịch Daconil (nồng độ 10g/10lít nước), ngâm trong thời gian 15 phút, vớt ra để khô sau đó xếp lần lượt vào khay nhựa đen (kích thước khay 40x20x20cm), số lượng 200 củ/khay, cứ 1 lớp củ phủ 1 lớp xơ dừa ẩm. Sau đó  đưa vào bảo quản củ giống trong thời gian 3 tháng ở chế độ nhiệt độ từ 4-50C, độ ẩm 80-85%.
3. Trồng và chăm sóc củ bi (giai đoạn 3)
* Chuẩn bị giá thể trồng:
- Yêu cầu chung của giá thể trồng củ lily: tơi xốp, giữ ẩm, thoát nước tốt, không chứa mầm bệnh hại. Tốt nhất là nên sử dụng loại giá thể gồm 1/3 đất ruộng +1/3 trấu hun + 1/3 xơ dừa. Trước khi trồng, giá thể phải được xử lý nấm bệnh. Dùng Foocmalin 40% pha theo tỷ lệ 1/80 – 1/100 lần; hoặc dùng Viben C 50BTN pha theo tỷ lệ 1/400 lần, phun hoặc tưới vào giá thể, trộn đều, phủ kín nilon ủ từ 3-5 ngày, sau đó dỡ nilon ra sau 1-2 ngày là trồng được.
- Mật độ trồng: củ x củ = 5x5cm. Trồng xong lấp đất dày 3-5cm, tưới đẫm nước.
* Chăm sóc, bón phân:
- Luôn phải giữ ẩm cho đất trong suốt quá trình trồng.
- Sau trồng 5 tuần thì tiến hành bón phân thúc.
+ Lần 1: sau trồng 5 tuần: dùng phân Plant Soul tỷ lệ 1kg/800 lít nước để tưới cho lily (có thể dùng phân bón NPK lượng dùng 1kg/100m2 hòa vào nước để tưới).
+ Lần 2: bón sau lần 1: 20-25ngày. Lượng bón cho 100m2: 0,1kg đạm + 1kg NPK.
+ Lần 3: bón sau lần 2: 20-25ngày . Lượng bón cho 100m2: 0,3kg đạm + 4kg NPK + 0,5kg lân + 1kg Canciluic Nitrate.
- Ngoài ra để nâng cao năng suất và chất lượng củ giống chúng ta nên tiến hành phun thêm chất kích thích sinh trưởng Atonik; phun sau trồng 20 ngày, phun định kỳ 7 ngày/lần, phun theo nồng độ: 10ml/10l nước.
4. Thu hoạch và bảo quản củ nhỡ (giai đoạn 4)
* Thu hoạch:
- Sau khi trồng khoảng 150 ngày, tiến hành thu hoạch củ. Ta thu được loại củ nhỡ (củ có chu vi 6,5 – 8,0cm). 
* Bảo quản:
- Củ nhỡ sau khi  thu hoạch 10 ngày, vệ sinh củ sạch sẽ, ngâm vào dung dịch Daconil (nồng độ 10g/10 lít nước), ngâm trong thời gian 15 phút, vớt ra để khô. Sau đó xếp lần lượt vào khay nhựa đen (kích thước khay 40x20x20cm), số lượng 200 củ/khay, cứ 1 lớp củ phủ 1 lớp xơ dừa ẩm. Sau đó  đưa vào bảo quản củ giống ở thời gian  là 3 tháng ở chế độ nhiệt độ từ 4-50C, độ ẩm 80-85%. 
5. Trồng và chăm sóc củ nhỡ (giai đoạn 5)
* Chuẩn bị giá thể trồng: 
- Yêu cầu chung của giá thể trồng củ lily: tơi xốp, giữ ẩm, thoát nước tốt, không chứa mầm bệnh hại. Tốt nhất là nên sử dụng loại giá thể gồm 1/3 đất ruộng +1/3 trấu hun + 1/3 xơ dừa. Trước khi trồng, giá thể phải được xử lý nấm bệnh. Dùng Foocmalin 40% pha theo tỷ lệ 1/80 – 1/100 lần; hoặc dùng Viben C 50BTN pha theo tỷ lệ 1/400 lần, phun hoặc tưới vào giá thể, trộn đều, phủ kín nilon ủ từ 3-5 ngày, sau đó dỡ nilon ra sau 1-2 ngày là trồng được.
- Mật độ trồng: củ x củ = 10 x 10cm. Trồng xong lấp đất dày 3-5cm, tưới đẫm nước.
* Chăm sóc, bón phân:
- Luôn phải giữ ẩm cho đất trong suốt quá trình trồng.
- Che phủ mặt luống: Nếu trồng vào thời điểm nắng nóng có thể che 1 lớp lưới đen để giảm nhiệt độ và ánh sáng cho cây.
-  Bón phân: Sau trồng 30 ngày thì tiến hành bón phân thúc.
+ Lần 1: dùng phân Plant Soul tỷ lệ 1,5kg/800 lít nước để tưới cho lily.
+ Lần 2: bón sau lần 1 từ 10-15 ngày. Lượng bón cho 100m2: 0,2kg đạm + 1,5kg NPK.
+ Lần 3: bón sau lần 2 từ 10-15 ngày . Lượng bón cho 100m2: 0,3kg đạm + 5kg NPK + 0,6kg lân + 1,5kg Canciluic Nitrate.
+ Lần 4: Sau lần ba từ 20 - 25 ngày. Lượng bón cho 100m2 như sau: 0,1kg đạm + 4kg phân Bình Điền (13-13-13) + 0,5 kg lân + 0,3 kg kali hòa vào nước tưới hoặc rắc đều trên mặt luống.
+ Ngoài ra để nâng cao năng suất và chất lượng củ giống chúng ta nên tiến hành phun thêm chất kích thích sinh trưởng Atonik; phun sau trồng 20 ngày, phun định kỳ 7 ngày/lần, phun theo nồng độ: 10ml/10l nước.
6. Thu hoạch và bảo quản củ thương phẩm (giai đoạn 6)
* Thu hoạch:
- Sau khi trồng khoảng 150 ngày thì tiến hành thu hoạch củ. Ta thu được  củ thương phẩm (củ có chu vi 10 - 12cm). 
* Bảo quản:
- Củ giống sau khi  thu hoạch 10 ngày, vệ sinh củ sạch sẽ, ngâm vào dung dịch Daconil (nồng độ 10g/10 lít nước), ngâm trong thời gian 15 phút, vớt ra để khô sau đó xếp lần lượt vào khay nhựa đen (kích thước khay 40x20x20cm), số lượng 200 củ/khay, cứ 1 lớp củ phủ 1 lớp xơ dừa ẩm. Sau đó đưa vào bảo quản củ thương phẩm trong thời gian 120 ngày ở chế độ nhiệt độ 1 – 20C, độ ẩm 80-85%.
7. Trồng và chăm sóc củ thương phẩm (giai đoạn 7)
a, Xử lý nấm bệnh củ giống trước khi trồng:
- Dùng Daconil 75WP (10g/10l nước) hoặc Rhidomil Gold 68%WP (pha tỷ lệ 20-25g/10 lít nước), ngâm củ 5-10 phút, sau đó vớt củ, để ráo rồi đem trồng.
b, Trồng và chăm sóc:
- Yêu cầu chung của đất/giá thể trồng: phải tơi xốp, thoát nước tốt, không chứa mầm bệnh hại, hàm lượng muối: EC=0,5-0,8mS/cm.  pH: 6,0-7,0.
- Bón lót: Có thể bón lót bằng phân chuồng hoai mục: 1m3/100m2, trộn đều phân với đất trước khi trồng.
- Mật độ trồng: củ x củ =12 x 12cm. Trồng xong lấp đất dày 3-5cm, tưới đẫm nước.
- Luôn phải giữ ẩm cho đất trong suốt quá trình trồng.
- Che phủ mặt luống: dùng lưới đen che để hạ thấp nhiệt độ tối đa cho đất. Đặc biệt trong 3 tuần đầu là giai đoạn phát triển rễ thân, nếu thời tiết nắng nóng dùng 2 lớp lưới đen để che và che cả xung quanh vườn ly, khi thời tiết mát mẻ chỉ cần một lớp lưới đen là được. Sau khi rễ trên phát triển khoảng 1cm thì bắt đầu dỡ bớt lưới đen ra để cung cấp thêm ánh sáng cho cây. 
- Bón phân thúc:
+ Lần 1: Sau trồng 3 tuần có thể dùng phân Plant – Soul (20-20-20) tỷ lệ 1/800 để tưới cho lily (hoặc có thể dùng phân bón Bình Điền (13-13-13) lượng dùng 2kg/100m2 hòa vào nước để tưới). 
+ Lần 2: Bón sau lần một 7 - 10 ngày: lượng bón cho 100m2 như sau: 0,2kg đạm + 3kg phân Bình Điền (13-13-13) hòa vào nước tưới hoặc rắc đều trên mặt luống. 
+ Lần 3: Sau lần hai 7 – 10 ngày, khi cây sắp xuất hiện nụ hoa: lượng bón cho 100m2 như sau: 0,3kg đạm + 4kg phân Bình Điền (13-13-13) + 0,5 kg lân + 1kg Canciluic Nitrate hòa vào nước tưới hặc rắc đều trên mặt luống. 
+ Lần 4: Sau lần ba 7 – 10 ngày, khi đang xuất hiện nụ hoa: lượng bón cho 100m2 như sau: 0,2kg đạm + 4kg phân Bình Điền (13-13-13) + 0,5 kg lân + 0,3 kg kali + 1kg Canciluic Nitrate hòa vào nước tưới hoặc rắc đều trên mặt luống. 
+ Lần 5: Sau lần bốn 7 – 10 ngày: lượng bón cho 100m2 như sau: 4kg phân Bình Điền (13-13-13) + 0,5 kg lân + 0,3 kg kali hòa vào nước tưới hoặc rắc đều trên mặt luống. 
+ Lần 6: Sau lần năm 7 – 10 ngày: lượng bón cho 100m2 như sau: 4kg phân Bình Điền (13-13-13) + 0,4 kg lân + 0,4 kg kali hòa vào nước tưới hoặc rắc đều trên mặt luống. 
c, Phòng trừ sâu bệnh:
- Lily chủ yếu gặp các bệnh về nấm, đặc biệt những khi thời tiết thay đổi đột ngột.
- Bệnh thối củ, vảy củ (Fusarium)
  + Nguyên nhân: do nấm Fusarium gây ra.
  + Phòng trừ bệnh: Trồng luân canh với cây trồng khác họ. Khi mới chớm bệnh có thể dùng Daconil 75WP tưới vào gốc cây với liều lượng 10g/8l nước; Anvil 5SC 10-15g/8l nước. Nếu bệnh nặng hơn nên nhổ bỏ cây bệnh tránh lây sang các cây khác.
- Bệnh Botrytis (cháy lá, đốm lá, đốm nụ) 
+ Là loại nấm bệnh như đốm vòng, thường xuất hiện trên lá và nụ hoa làm giảm giá trị thương mại của hoa. Bệnh lây nhanh và phát triển mạnh khi thời tiết thay đổi, độ ẩm cao. 
+ Phòng trừ: Khi nụ đã hình thành 1-2cm, nên phun phòng bệnh bằng Score ít nhất 1lần/1tuần; hay phun Rovral 50wp, 10-20g/bình 10 lít; Acrylic acid 4% + Carvarol 1%; phun Boocđo 1%; Champion 77wp: 20g/bình 10 lít nước, phun 2-3 bình/sào Bắc bộ. Lưu ý không tưới lên trên nụ, giữ cho cây khô trong suốt thời gian trồng.

Lan đột biến - Định hướng nuôi trồng và phát triển (kỳ 2)

Như đã giới thiệu ở kỳ 1: Thời gian gần đây, “lan đột biến” đang là chủ đề gây tranh cãi trên nhiều hội, nhóm, diễn đàn;  để rộng đường dư luận và xác minh các thông tin liên quan, Tạp chí Việt Nam Hương Sắc đã phỏng vấn PGS.TS Đặng Văn Đông - Phó Viện trưởng Viện Nghiên cứu Rau quả, với chủ đề “Lan đột biến, những điều cần biết” trong kỳ này chúng tôi tiếp tục phỏng vấn PGS.TS Đặng Văn Đông về chủ đề “Lan đột biến-  Định hướng nuôi trồng và phát triển”. PV. Thưa ông, kỳ trước ông có trao đổi về việc có thể nhân rộng giống “lan đột biến” bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào (nhân In vitro ) tuy nhiên vẫn có nhiều người cho rằng điều này là không thể, xin ông giải thích rõ hơn về vấn đề này.   PGS.TS. Xem chi tiết

Lan đột biến, những điều cần biết (kỳ 1)

Thời gian gần đây, “lan đột biến” đang là chủ đề gây tranh cãi trên nhiều hội, nhóm, diễn đàn; để rộng đường dư luận và minh xác các thông tin liên quan, Tạp chí Việt Nam Hương Sắc có loat bài phỏng vấn PGS.TS Đặng Văn Đông - Phó Viện trưởng Viện Nghiên cứu Rau quả về vấn đề này. Hiện nay, cộng đồng mạng và rất nhiều nhà vườn, xôn xao thậm chí sửng sốt vì giá trị của lan đột biến, giá 1 cây lan cứ tăng đến giật mình, lúc đầu là giá 1,2 tỷ, rồi, 3,6 tỷ, đến 6,8 tỷ thậm chí đến hàng trăm tỷ…Các câu hỏi được đặt ra: thế nào là lan đột biến, ngoài tác dụng làm cảnh, lan đột biến còn có giá trị đặc biệt gì nữa không, mà lại đắt đến như vậy?, con người có thể tạo ra. Xem chi tiết

Cần những nghiên cứu bài bản cho cây mận

Ở hầu hết các tỉnh miền núi phía phía Bắc hiện nay, giống mận rất đa dạng, gồm cả giống bản địa và giống được nhập nội về. PGS.TS Nguyễn Quốc Hùng. Ảnh: Lê Bền. Báo NNVN ngày 24/6 có bài “Cây làm giàu số một Sơn La”, ghi nhận hiệu quả kinh tế từ cây mận, giúp đổi thay đời sống cho người dân. PGS.TS Nguyễn Quốc Hùng, Viện trưởng Viện Nghiên cứu Rau quả (Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam) đã trao đổi thêm với NNVN về tiềm năng, các giải pháp nhằm phát huy hiệu quả hơn nữa đối với cây trồng này. Theo PGS.TS Nguyễn Quốc Hùng, Sơn La nói riêng cũng như một số tiểu vùng ở miền núi phía Bắc có điều kiện về nhiệt độ, khí hậu khá thuận lợi cho một số cây ăn quả ôn đới, trong đó có cây mận. Ví dụ Lạng Sơn có mận cơm là giống bản. Xem chi tiết

CÁC BÀI VIẾT KHÁC

Tin khoa học công nghệ

Thư viện Video-clip

Trang thông tin điện tử của Viện nghiên cứu Rau quả
Địa chỉ : Thị trấn Trâu Quỳ - Gia Lâm - Hà Nội
Điện thoại : 84-024.38276254 - Fax : 84-024.38276148
Email : info@favri.org.vn Website : http://favri.org.vn

Top